Hướng dẫn sử dụng Tính khoản vay và lịch trả nợ: cách dùng từng bước
Tính số tiền phải trả mỗi tháng của một khoản vay theo ba cách (trả đều gốc và lãi hằng tháng, gốc đều lãi giảm dần, chỉ trả lãi cuối kỳ trả gốc).
Nhập số tiền vay, lãi suất năm và thời hạn để xem số tiền phải trả mỗi tháng, tổng lãi và lịch trả nợ từng kỳ. Chọn cách trả: đều gốc và lãi, gốc đều, hoặc chỉ trả lãi rồi trả gốc cuối kỳ.
Công cụ ước tính theo công thức phổ biến: lãi mỗi tháng bằng dư nợ nhân lãi suất năm chia 12. Ngân hàng có thể tính theo số ngày thực tế, đổi lãi suất theo thời kỳ hoặc thu thêm phí; lịch trả nợ trong hợp đồng của ngân hàng mới là số có giá trị.
Nhập số tiền vay, lãi suất và thời hạn để xem lịch trả nợ.
| Kỳ | Phải trả | Gốc | Lãi | Dư nợ còn lại |
|---|
Ngân hàng có thể tính lãi theo số ngày thực tế của tháng (365 hoặc 360 ngày một năm), đổi lãi suất sau thời gian ưu đãi hoặc làm tròn khác. Công cụ dùng công thức chia 12 để bạn so sánh các phương án; hãy theo lịch trong hợp đồng.
Đều gốc và lãi dễ cân đối chi tiêu vì mỗi tháng gần như bằng nhau. Gốc đều tốn ít lãi hơn tổng cộng nhưng những tháng đầu trả nhiều. Chỉ trả lãi, gốc cuối kỳ thường dùng cho vay ngắn hạn và cần có tiền trả gốc một lần.
Không. Mọi thứ chạy trong trình duyệt và không được lưu lại.