Cách sử dụng
- Gõ biểu thức vào ô hoặc bấm các phím trên trang. Kết quả hiện ngay khi biểu thức đúng.
- Chọn độ hoặc radian cho các hàm lượng giác.
- Bấm = hoặc Enter để lưu phép tính vào lịch sử, bấm một dòng của lịch sử để dùng lại.
Các phép toán và hàm
- Toán tử: + - * / mod (chia lấy dư: 10 mod 3 là 1) ^ (lũy thừa, tính từ phải sang trái nên 2^3^2 là 512), % (một phần trăm: 50% là 0.5), ! (giai thừa của số nguyên từ 0 đến 170), ngoặc ( ). Dấu trừ đứng trước lũy thừa tính sau: -2^2 là -4. Có thể viết nhân liền như 2pi hay 3(4+5).
- Hàm: sin, cos, tan, asin, acos, atan, sinh, cosh, tanh, asinh, acosh, atanh, sqrt, cbrt, root(x,n), abs, exp, ln, log (cơ số 10, hoặc log(x,cơ số)), log2, floor, ceil, round, trunc, sign, min, max, pow, mod(a,b), hypot, fact, deg, rad. Hằng số: pi (π), e, tau.
- Công cụ tự đọc biểu thức bằng một bộ phân tích riêng và không dùng eval, nên chỉ các phép toán trên mới chạy được; mọi thứ khác bị báo lỗi.
- Số được tính bằng số thực của máy tính (khoảng 15 chữ số chính xác) và hiện 12 chữ số có nghĩa, nên 0.1 + 0.2 hiện là 0.3. Với tiền hoặc phép tính cần chính xác tuyệt đối, hãy dùng các công cụ tính tiền của trang.
- Biểu thức chỉ được xử lý trong trình duyệt. Lịch sử lưu trên thiết bị của bạn và bạn có thể xoá bất cứ lúc nào.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao sin(180) không đúng 0?
Ở chế độ độ, sin(180) cho 0 (công cụ làm tròn sai số nhỏ của số thực). Ở chế độ radian, sin(180) là sin của 180 radian, không phải sin 180 độ.
Làm sao gõ 1,5 (dấu phẩy)?
Công cụ dùng dấu chấm cho số thập phân (1.5) vì dấu phẩy ngăn các tham số của hàm.
Biểu thức của tôi có được gửi đi không?
Không. Mọi thứ chạy trong trình duyệt.